Brand – thương hiệu: Một thương hiệu lớn hơn một logo; nó bao gồm những kinh nghiệm mà khách hàng đã có với công ty. Định nghĩa đơn giản: thương hiệu là hình ảnh, cảm xúc, thông điệp tức thời mà mọi người có khi họ nghĩ về một công ty hoặc một sản phẩm.
Brand association – Sự liên tưởng đến thương hiệu: Những thuộc tính – lý tưởng nhất là mang tính tích cực – mà mọi người nghĩ tới khi họ nghe hoặc nhìn tên một thương hiệu nào đó. Ví dụ, hầu hết mọi người cảm thấy an toàn khi nghĩ đến Volvo. Sự an toàn chính là “brand association” của Volvo.
Brand name – Tên thương hiệu: Là một từ hay một cụm từ mà qua đó một công ty hoặc một sản phẩm được biết đến. Một tên thương hiệu hiệu quả luôn đưa ra ấn tượng ban đầu tốt và gợi lên những liên tưởng tốt. Điều này được tạo ra một cách tinh tế, như đối với Adobe hay Maxima, nhưng lại không tinh tế cho lắm đối với những cái tên như Happy Meal hay Yahoo!.
Brand personality – Tính cách của thương hiệu: Là những ý nghĩa gợi cảm xúc của một thương hiệu. Các công ty thường sử dụng nó như một đại diện, ví dụ L'Oreal dùng hình ảnh của Cindy Crawford; một con vật, như con chó nhỏ Taco Bell, hay một vật thể bất động nh ư đá của Rock of Gibraltar được công ty bảo hiểm Prudential s ử dụng để đem đến cho sản phẩm của họ nh ững tính cách đáng mơ ước – trong những ví dụ này, s ự quyến rũ, đáng yêu hoặc sự tin cậy/bền bỉ, được đề cao.
Logo: Là một chữ hay một hình ảnh đồ họa có thể phân biệt được công ty hoặc sản phẩm khi sử dụng thương hiệu trong quá trình giao tiếp. Đôi khi logo không chỉ đơn giản là những chữ cái hoặc hình vẽ mà chúng còn là một thực thể không thể tách rời trong việc liên tưởng đến thương hiệu – brand association. Vòm cong vàng của McDonald không đơn giản chỉ là một chữ M màu vàng to hơn bình thường; mà chúng còn truyền đạt một cảm giác về địa điểm, vòm cong của chữ M thể hiện như một lối vào một nơi rất lớn, và sản phẩm, màu vàng của hình ảnh gợi đến món thịt rán và những đồ ăn nhanh khác.
Positioning – Vị thế: Là vị thế của một công ty hoặc một sản phẩm trên thị trường. Vị thế được xác định bởi hướng kinh doanh hoặc sản phẩm chính của công ty, những ích lợi mà nó đem đến cho người tiêu dùng và xã hội, và những ưu thế của nó đối với đối thủ. Ví dụ, vị trí của Honda có thể được tổng kết như sau: “Chúng tôi sản xuất xe máy với những chủng loại đa dạng có thể đem lại sự thoải mái, tin cậy và tiết kiện nhiên liệu với giá cạnh tranh.”
Tag line: Là những cụm từ bắt mắt, dễ nhớ hoặc một câu mở rộng từ khái niệm của logo nhằm mô tả rộng hơn về thương hiệu của công ty hoặc của sản phẩm. Những tagline thành công là những cái gây chú ý có khả năng giúp người ta nhận biết một công ty chỉ nhờ nó. Hãy nhớ tới “Just do it” hay "Don't leave home without it."
Theo Time Universal Communication
- 03/10/2010 02:24 - PR và những quy tắc mới ( phần 1 )
- 13/02/2010 03:08 - Cách nhà marketing trực tuyến xây dựng danh sách email
- 13/02/2010 03:07 - Xây dựng quan hệ thật tốt với giới truyền thông
- 13/02/2010 03:06 - bảy xu hướng marketing “hot” nhất vào năm 2009
- 13/02/2010 03:04 - Giải trình hoạt động markting: Sáu “đòn bẩy giá trị” cần đạt được
- 13/02/2010 03:03 - Nguyên tắc mới trong marketing ngày nay
- 13/02/2010 03:02 - Để trở thành giám đốc PR
- 13/02/2010 03:01 - Năm chiến lược đo lường hiệu quả marketing
- 13/02/2010 03:00 - Quảng cáo trực tuyến “lên ngôi” trong khủng hoảng
- 13/02/2010 02:59 - 6 điều cần tránh khi thuyết trình trước khách hàng
- 13/02/2010 02:57 - Vai trò thực sự của PR trong xây dựng thương hiệu
- 13/02/2010 02:56 - 10 lời khuyên bổ ích cho marketing bằng email
- 13/02/2010 02:54 - Marketing bằng cách cho
- 13/02/2010 02:53 - 10 lỗi quảng cáo nên tránh
- 13/02/2010 02:52 - Những bài học quảng cáo tại các sự kiện thể thao
- 13/02/2010 02:51 - Khi quảng cáo mâu thuẫn với nhãn hiệu
- 13/02/2010 02:49 - Có cần thương hiệu cá nhân?
- 13/02/2010 02:48 - Các cách giá rẻ để quảng bá thương hiệu
- 13/02/2010 02:46 - Tại sao quảng cáo thất bại?
- 13/02/2010 02:45 - Tiếp thi là gì?
- 13/02/2010 02:43 - Cảm xúc trong chiến lược tiếp thị
- 13/02/2010 02:42 - Tiếp thị nhãn hiệu cộng tác
- 13/02/2010 02:40 - Tiếp thị xanh và các nguyên tắc cơ bản
- 13/02/2010 02:39 - Công thức mới về tiếp thị: 7P thay thế 4P
- 13/02/2010 02:38 - Brand activation- Kích hoạt thương hiệu
- 13/02/2010 02:37 - Con đường tạo dựng thương hiệu của Hàn Quốc
- 13/02/2010 02:35 - Định vị để thương hiệu trường tồn
- 13/02/2010 02:34 - Cách đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trên thế giới
- 13/02/2010 02:33 - Làm mới thương hiệu
- 13/02/2010 02:31 - Viết lời quảng cáo và những lỗi nên tránh
- 13/02/2010 02:25 - Văn hóa tặng quà trong kinh doanh
- 13/02/2010 02:22 - Tiếp thị 5T
- 13/02/2010 02:21 - Tạo dựng thương hiệu qua ngôn từ và ngữ pháp
- 13/02/2010 02:19 - Giải quyết khủng hoảng PR
- 13/02/2010 02:18 - Công thức cho một buổi họp báo thành công
- 13/02/2010 02:17 - Sai lầm không đáng có trong tiếp thị thương hiệu
- 13/02/2010 02:15 - Chiếc đũa thần hay phong cách quảng cáo mới
- 13/02/2010 02:14 - Các cách đo lường hiệu quả của chiến dịch quảng cáo
- 13/02/2010 02:12 - Quảng cáo B2B- định nghĩa và mấu chốt
- 13/02/2010 02:11 - Dám khác biệt để thành công
- 13/02/2010 02:09 - 6P trong tiếp thị cá nhân
- 13/02/2010 02:08 - USP- công cụ tạo dựng thương hiệu
- 13/02/2010 02:06 - Chiến lược thương hiệu
- 13/02/2010 01:59 - Để bán được dịch vụ dễ dàng hơn
- 13/02/2010 01:27 - Những tư liệu hữu ích trong tiếp thị
- 13/02/2010 01:24 - Mô hình con tàu thương hiệu
- 13/02/2010 01:22 - 10 sai lầm của tiếp thị online
- 13/02/2010 01:21 - Thu hút khách hàng - vấn đề của doanh nghiệp
- 13/02/2010 01:17 - Tiếp thị truyền khẩu- hiệu quả hàng đầu
- 13/02/2010 01:16 - Làm sao có những khách hàng lớn?
- 13/02/2010 01:13 - 10 chiến thuật tiếp thị dưới 10 USD
- 13/02/2010 01:13 - 22 quy luật bất biến trong Marketing
- 13/02/2010 01:08 - Các cách giá rẻ để quảng bá thương hiệu
- 13/02/2010 01:06 - Tâm lý học tiếp thị
- 13/02/2010 01:05 - Các bước nghiên cứu thị trường
- 12/02/2010 18:57 - Ưu và nhược điểm của PR
Kiến Thức Về Kinh Tế 

